Tìm kiếm Dr.Sea

Chuyên mục: Chăm sóc sức khỏe

22 Tháng Một, 2018

Trong những năm gần đây, số người mắc bệnh mỡ máu đang dần tăng cao không chỉ ở Việt Nam mà còn các nước trên thế giới. Bệnh mang nhiều tiềm ẩn nguy cơ gây chết người nhưng vẫn chưa được nhận thức đúng đắn về mức độ nguy hiểm và người dân còn thiếu cảnh giác, ý thức trong việc phòng ngừa.

MỠ MÁU LÀ GÌ?

Mỡ máu, rối loạn mỡ máu, máu nhiễm mỡ đều tên gọi chung của một căn bệnh, đây là bệnh lý phản ánh tình trạng thành phần mỡ trong máu tăng cao. Có 4 chỉ số cơ bản của máu bao gồm: Cholesterol toàn phần, LDL – Cholesterol, HDL – Cholesterol và triglyceride. Khi 1 trong 3 chỉ số cholesterol toàn phần, LDL và triglyceride bị thay đổi theo chiều hướng có hại cho sức khỏe.

Để phát hiện bệnh mỡ máu, người bệnh thường phải đi xét nghiệm.

NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH MỠ MÁU

Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh mỡ máu, chủ yếu tập trung vào các nguyên nhân sau:

– Do sử dụng quá nhiều chất béo

– Do tuổi tác, giới tính

– Do căng thẳng, stress, mệt mỏi

– Do béo phì

– Do lười vận động

– Do hệ thống chuyển hóa làm việc kém hiệu quả.

CÁCH PHÁT HIỆN MỠ MÁU TĂNG CAO

Một số triệu chứng giúp sớm phát hiện bệnh mỡ máu:

– Triệu chứng giai đoạn đầu: xuất hiện những nốt đỏ như mụn trứng cá. Chúng thường có màu vàng và tập trung ở các vùng mắt, ngực, khủy tay, vùng lưng, đùi, gót chân…

– Triệu chứng giai đoạn phát triển: khi không được phát hiện và dùng thuốc điều trị, người bệnh sẽ thấy hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, khó thở, hồi hộp… nhiều người lên cân nhanh và béo phì.

– Triệu chứng giai đoạn nghiêm trọng: người bệnh có thể gặp các biến chứng nặng nề như bệnh tim mạch, xơ vữađộng mạch, tiểu đường, cao huyết áp, tai biến mạch máu não, gan nhiễm mỡ…có thể dẫn đến tử vong.

AI CÓ NGUY CƠ MẮC BỆNH MÁU NHIỄM MỠ?

Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới cho biết, năm 2015 tỷ lệ mắc mỡ máu cao ở Việt Nam là 33% trong đó tăng nhanh nhất ở người có độ tuổi 35-44 với 41.7% và cao nhất ở người già với 63%. Với tốc độ tăng nhanh như hiện nay, cảnh báo tỷ lệ mỡ máu cao ở người trưởng thành có thể lên tới 45-50% tức là cứ 2 người sẽ có 1 người mắc bệnh.

Nếu bạn đang ở độ tuổi trên 30 thì nguy cơ mắc bệnh của bạn là rất cao. Đặc biệt nếu bạn đang ở trong nhóm các đối tượng sau:

– Béo phì, thừa cân

– Lười vận động, làm việc văn phòng ít di chuyển

– Thức khuya, sinh hoạt kém điều độ

– Thích ăn đồ ăn nhiều dầu mỡ, chất béo, đồ ăn nhanh

– Thường xuyên sử dụng rượu bia, thuốc lá, café, chất kích thích

– Có tiền sử mắc bệnh thận, gan, tiểu đường, suy tuyến giáp

– Sử dụng quá nhiều thuốc tây y

– Sử dụng thuốc tránh thai trong thời gian dài

Khi hàm lượng chất béo đưa vào cơ thể quá nhiều hoặc các chức năng chuyển hóa không hoạt động tốt, hiệu quả sẽ khiến cho người bệnh không chuyển hóa hết dư lượng chất béo. Lượng chất béo này bị hấp thu vào máu gây bệnh máu nhiễm mỡ, nguyên nhân tiềm ẩn nhiều nguy cơ mắc bệnh nguy hiểm gây hậu quả chết người.

Phòng bệnh máu nhiễm mỡ như nào? Có dễ dàng không? Cùng đón xem trong các bài viết kế tiếp.

Bác sỹ

Trần Văn Thắng

22 Tháng Một, 2018

Khác với những ngày bình thường, Tết là thời điểm các hoạt động sinh hoạt hàng ngày, ăn uống, đi lại, nghỉ ngơi, cảm xúc dễ trở nên thất thường. Điều đó dẫn đến nguy cơ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của cả gia đình. Bạn có thể hạn chế tối đa các rủi ro đó nếu hiểu và biết cách phòng tránh ngay từ bây giờ.

CÁC BỆNH DỄ GẶP TRONG TẾT

Tiêu chảy, ngộ độc thức ăn

Chuyện ăn uống là một hoạt động phổ biến mỗi dịp Tết. Dễ nhận thấy việc ăn uống chúc tụng có thể diễn ra nhiều lần trong ngày trước, trong và sau Tết. Nguy cơ cao dẫn đến ngộ độc, tiêu chảy do ăn phải đồ ăn kém vệ sinh, chuẩn bị dài ngày cho cả dịp Tết nhưng không được bảo quản tốt, ăn quá nhiều loại đồ ăn có thể có đồ kỵ nhau…là những nguyên nhân dẫn đến bệnh đường tiêu hóa.

Hậu quả nhẹ khiến người bệnh đi ngoài, tiêu chảy, nặng thì khiến người bệnh nôn ói, đau bụng, mất nước, ngộ độc thực phẩm…Các tình huống đều gây phiền toái và mất vui trong ngày Tết, chưa kể phải đi viện để tiêm, truyền nước bù điện giải. Có nhiều trường hợp mất nước, ngộ độc không xử lý kịp thời dẫn đến tử vong.

Cách phòng bệnh: Ăn vừa phải, ăn uống vệ sinh sạch sẽ. Hạn chế ăn đố sống, gỏi… Khi có dấu hiệu tiêu chảy phải dừng ngay loại thực phẩm mình ăn trước đó. Uống nước orezol bù điện giải. Ngay lập tức nhập viện nếu thấy tình trạng không đỡ và có dấu hiệu nặng hơn.

Táo bón

Chế độ ăn uống thiếu chất xơ, lười vận động có thể khiến bạn bị táo bón trong dịp Tết. Thêm nữa ngày tết uống rượu bia nhiều, nước ngọt thay nước tinh khiết cũng khiến cơ thể bạn mất một lượng nước nhất định.

Cách phòng bệnh: bạn nên duy trì thói quen ăn rau xanh mỗi ngày. Ăn nhiều hoa quả như bưởi, cam, quýt…Đặc biệt không được giảm lượng nước uống trong ngày. Nên đảm bảo uống đủ 1.5-2l nước mỗi ngày.

Đột quỵ, tăng huyết áp, tiểu đường, viêm loát dạ dày, gan

Đây là nhóm các bệnh lý mãn tính rất dễ xảy ra biến chứng trong dịp Tết. Nguyên nhân do căng thẳng, lo ấu hay quá vui mừng dẫn đến tăng huyết áp, có thể dẫn đến đột quỵ. Chế độ ăn uống, giờ giấc ăn uống không điều độ, thất thường dẫn đến bệnh viêm loét dạ dày, tiểu đường…

Đặc biệt, Tết là dịp cánh đàn ông có cớ thỏa sức nhậu nhẹt, say sưa. Vui có nhưng không lường trước được hậu quả ảnh hưởng đến gan thận.

Cách phòng bệnh: Giữ tâm lý bình ổn, không quá căng thẳng, vui mừng đặc biệt là nhóm người cao tuổi. Nên duy trì giờ giấc ngủ nghỉ hợp lý, không quá khác biệt so với ngày thường. Hạn chế ăn đồ ăn ngọt và không ăn quá bữa. Bảo vệ gan, thận bằng việc hạn chế bớt rượu bia, thuốc lá trong những ngày Tết. Giữ thói quen uống thuốc, nghỉ ngơi sinh hoạt như ngày thường.

MÁU NHIỄM MỠ – BỆNH DỄ GẶP SAU TẾT

Sau chuỗi ngày ăn uống, ngủ nghỉ thất thường của Tết, một trong những bệnh lý cảnh báo rất dễ gặp phải đó là Mỡ nhiễm máu. Theo thống kê của Viện dinh dưỡng, con số bệnh nhân mắc máu nhiếm mỡ hoặc phải nhập viện vì máu nhiễm mỡ tăng cao đặc biệt trong, sau dịp Tết.

Bệnh lý này đang trẻ hóa dần và một con số cảnh báo đó là tỷ lệ người mắc máu nhiễm mỡ ở độ tuổi 25-44 đang là 33% tức là cứ 10 người có 3 người bị máu nhiễm mỡ. Nguy hiểm hơn, bệnh dễ gây biến chứng ở người bệnh trẻ cao hơn người có tuổi. Do người trẻ thường rất chủ quan cho răng máu nhiễm mỡ là bệnh không nguy hiểm tính mạng nên coi thường và không có chế độ kiêng khem, luyện tập, sử dụng thuốc để hạ và ổn định mỡ máu.

Hậu quả nặng nề của căn bệnh này là đột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy thận, viêm gan, ung thư, hoại tử ruột…

Trong ngày Tết, chế độ ăn uống, tiệc tùng không phù hợp là nguyên nhân khiến nhiều người bị nhiễm mới hoặc nhập viện vì máu nhiễm mỡ. Đồ ăn ngày Tết thường là các món xào, rán rất nhiều mỡ, nhiều chất. Tổng lượng thức ăn đưa vào cơ thể cũng nhiều hơn dẫn đến không chuyển hóa kịp lượng mỡ trong máu gây bệnh.

Để không bị hậu quả di chứng nặng nề của căn bệnh này, bạn nhớ điều chỉnh hoạt động ăn uống, duy trì việc tập luyện hàng ngày.

Đặc biệt, nên dùng thêm các dòng sản phẩm giúp hạ mỡ máu tự nhiên, ổn định mỡ máu để hỗ trợ thêm cho chức năng chuyển hóa của cơ thể.

Tết đoàn viên, sum họp thật vui và đủ đầy nhưng cũng đừng quên bảo vệ sức khỏe của gia đình để Tết thêm trọn vẹn.

Chuyên gia dinh dưỡng

Hoàng Ngọc Trinh

15 Tháng Bảy, 2017

Nguyên nhân bệnh sốt xuất huyết

Bệnh Sốt Xuất Huyết là một bệnh truyền nhiễm gây dịch do một loại vi rút thuộc họ Flaviviridae. Vi rút truyền từ người bệnh sang người lành do một loại muỗi đốt gọi là muỗi vằn (có tên khoa học là Aedes aegypti). Loại muỗi này sống trong và xung quanh nhà, thích đẻ trứng ở các dụng cụ chứa nước sinh hoạt, nước mưa. Bệnh xảy ra quanh năm, nhưng số mắc tập trung vào mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11).

57033093-27d34316fc

Triệu chứng bệnh sốt xuất huyết

Sốt xuất huyết có đặc trưng bởi sốt, xuất huyết và thất thoát huyết tương, dẫn đến sốc do giảm thể tích tuần hoàn và rối loạn đông máu thứ phát sau sốc kéo dài. Do vậy, nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị đúng kịp thời sẽ dẫn đến tử vong.

Bệnh thường gặp ở trẻ em dưới 15 tuổi. Bệnh rất nguy hiểm vì tốc độ lan truyền nhanh, chưa có thuốc đặc trị và vaxin. Mặt khác, một người có thể bị mắc nhiều lần trong đời và những lần nhiễm sau nguy hiểm hơn những lần nhiễm trước. Do vậy, bạn phải biết phát hiện sớm một trẻ bị sốt xuất huyết cũng như thực hiện các biện pháp phòng chống nhằm bảo vệ con em và gia đình bạn cũng như cộng đồng nơi bạn đang sinh sống.

Cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết

1. Diệt lăng quăng

– Làm nắp đậy kín các lu khạp chứa nước, không để cho muỗi vào đẻ trứng
– Cọ rửa và thay nước (ít nhất 1 tuần 1 lần) ở lu, khạp, bình bông…
– Thả cá ăn lăng quăng: dùng các loại cá nhỏ (cá bảy màu) thả vào lu, hồ chứa nước để cá ăn lăng quăng.
– Bỏ muối hoặc bỏ dầu vào các chén nước chống kiến ở chân tủ thức ăn.
– Không để cho các hốc cây, máng xối đọng nườc.
– Tổng vệ sinh môi trường, thu gom, hủy bỏ các vật chứa nước không cần thiết (vỏ đồ hộp, vỏ xe cũ, chai lọ, mảnh lu khạp bể, báo dừa,…)

2. Ngăn không cho muỗi đốt

– Dọn dẹp nhà cửa, nhà vệ sinh gọn gàng sạch sẽ, không treo quần áo lung tung để giảm bớt chỗ cư ngụ của muỗi
– Cho trẻ mặc áo dài tay
– Ngủ mùng kể cả ban ngày
– Làm rèm che cửa để hạn chế muõi xâm nhập vào nhà
– Dùng nhang trừ muỗi trong những giờ muỗi thường cắn nhất (sáng sớm và chiều tối)
– Dùng bình xịt muỗi loại nhỏ tại nhà

ANZ PHARMA

21 Tháng Sáu, 2017

Mùa mưa, cơ thể trở nên nhạy cảm hơn với các loại vi khuẩn, virus gây bệnh. Dưới đây là những căn bệnh điển hình có thể đến bất ngờ trong những ngày mưa bão.

Mùa mưa bão luôn tiềm ẩn nhiều căn bệnh gây hại đến sức khỏe con người.

Mùa mưa bão luôn tiềm ẩn nhiều căn bệnh gây hại đến sức khỏe con người.

Bệnh đường tiêu hóa

Nguyên nhân chủ yếu là do vi khuẩn E.coli thường có nhiều trong nước, rau sống, thịt nhiễm khuẩn, vì thế mùa mưa bão được coi là mùa của bệnh đường ruột. Dấu hiệu đầu tiên của bệnh là có những cơn đau bụng bất ngờ, sau đó một vài giờ, người bệnh bắt đầu bị tiêu chảy.

Để điều trị hay phòng bệnh có hiệu quả, trước hết, mọi người cần tuân thủ nguyên tắc ăn chín, uống nước đun sôi để nguội. Không ăn thức ăn đã thiu, ôi. Tích cực diệt ruồi, nhặng bằng mọi hình thức như các biện pháp dân gian, hóa chất..

Sốt xuất huyết

Là một bệnh nhiễm virus cấp tính truyền qua muỗi Aedes. Ngoài bốn chủng virus gây sốt xuất huyết, muỗi Aedes cũng truyền bệnh sốt phát ban và sốt vàng da.

Bất cứ ai cũng có thể bị nhiễm sốt xuất huyết, nhưng căn bệnh chết người này thường ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới, đặc biệt là vào mùa mưa.

Các triệu chứng khởi phát bao gồm sốt cao đột ngột có thể kéo dài từ 2 đến 7 ngày, đau khớp và cơ bắp, phát ban da, chảy máu mũi, đau bụng và nôn.

Cảm lạnh

Đây là một bệnh nhiễm virus ảnh hưởng đến những người có hệ miễn dịch yếu. Bệnh ảnh hưởng đến hệ hô hấp, khiến người bệnh thường cảm thấy lạnh, sốt, đau họng, chảy nước mũi, ho và mệt mỏi.

Viêm tai, viêm phế quản

Nhiễm khuẩn trong mùa mưa thường khiến mũi và cổ họng bị viêm. Nếu tình trạng nhiễm trùng trở nên nghiêm trọng hơn, bạn có thể bị viêm xoang, viêm tai và viêm phế quản.

Bệnh ghẻ và nấm

Ghẻ là bệnh do nhiễm trùng da gây ngứa và các phản ứng dị ứng da. Bệnh gây ra do bị trùng sarcoptes scabiei cắn, ngoài ra ghẻ cũng có thể lây lan qua tiếp xúc da trực tiếp.

Nhiễm nấm gây nổi mẩn đỏ, nứt da hoặc gây lở loét ở chân. Giầy bị ẩm do mồ hôi hay nước mưa là nơi sinh sản của các vi khuẩn gây bệnh. Chính vì vậy, bạn nên giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ, tránh tiếp xúc với nước mưa, nước lũ.

Bệnh đau mắt đỏ

Nguyên nhân chủ yếu của bệnh đau mắt đỏ là do virus Adenovirus hoặc do vi khuẩn như liên cầu, tụ cầu, phế cầu gây ra. Khi bão lụt điều kiện vệ sinh, nước sạch không bảo đảm. Hơn nữa mùa mưa lũ, thời tiết ẩm tạo điều kiện cho vi rút gây bệnh đau mắt.

Bệnh đau mắt đỏ dễ lây nên rất dễ bùng phát thành dịch. Bệnh lây khi người lành tiếp xúc trực tiếp với người bệnh qua đường hô hấp, nước mắt, nước bọt, bắt tay, đặc biệt nước mắt người bệnh là nơi chứa rất nhiều vi rút; cầm, nắm, chạm vào những vật dụng nhiễm nguồn bệnh;  dùng chung đồ dùng sinh hoạt như khăn mặt, gối; sử dụng nguồn nước bị nhiễm mầm bệnh…

Phòng ngừa bệnh mùa mưa bão

Để phòng ngừa bệnh trong mùa mưa bão, Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế khuyến cáo:

– Thực hiện ăn chín, uống chín, bảo đảm an toàn thực phẩm, thường xuyên rửa tay với xà phòng.

– Thực hiện thau rửa bể nước, giếng nước, dụng cụ chứa nước và dùng những hóa chất được Bộ Y tế khuyến cáo để khử trùng nước sử dụng cho ăn uống và sinh hoạt.

– Bảo đảm vệ sinh môi trường: Thực hiện nguyên tắc nước rút đến đâu làm vệ sinh môi trường đến đó, tổ chức thu gom, xử lý, chôn xác động vật. Sử dụng vôi bột hoặc các hóa chất được Bộ Y tế khuyến cáo để xử lý khi chôn cất. Phun hóa chất diệt côn trùng truyền bệnh tại các vùng có nguy cơ.

– Kịp thời phát hiện và dập tắt bệnh dịch truyền nhiễm như tiêu chảy, đau mắt đỏ, nước ăn chân, cảm cúm, đặc biệt cần đề phòng dịch tả, lỵ, thương hàn…

– Các cơ sở y tế bảo đảm đủ nhân lực, thuốc, trang thiết bị và cơ sở vật chất cần thiết để cấp cứu, thu dung, điều trị bệnh nhân kịp thời.

 

1 Tháng Sáu, 2017

Câu chuyện diễn viên Por Tridsadee Sahawong (Thái Lan) phải cắt bàn chân, xuất huyết màng phổi do biến chứng của sốt xuất huyết khiến nhiều người lo lắng, hoang mang.

Cắt chân, xuất huyết màng phổi vì biến chứng

Truyền thông đưa tin, diễn viên Por Tridsadee Sahawong (thường được gọi thân mật là Por) nhập viện được khoảng nửa tháng vì bệnh sốt xuất huyết. Tối 22/11, bệnh viện thông báo họ quyết định cắt bỏ chân của nam diễn viên này. Bệnh viện cho biết, virus Dengue tấn công bàn chân của Por và có dấu hiệu lan mạnh. Cắt chân là biện pháp nhằm khống chế virus, phòng ngừa nhiễm trùng lan rộng.

Nam diễn viên 37 tuổi nhập viện vài tuần trước trong tình trạng sốt cao, huyết áp tăng vọt, sau đó rơi vào hôn mê. Sau những ngày điều trị, các bác sĩ nhận định chân trái của Por đã bị nhiễm trùng nặng, việc cắt bỏ là cần thiết để bảo toàn tính mạng. Ngoài ra, anh còn bị xuất huyết màng phổi và buộc phải trải qua phẫu thuật.

Nhận định về ca bệnh này, ThS BS chuyên khoa Truyền nhiễm Phạm Bá Hiền – Phó Giám đốc Bệnh viện Đa khoa Đống Đa (Hà Nội) cho rằng, đây là ca bệnh lạ, biến chứng hiếm gặp của sốt xuất huyết. Bởi lịch sử gần 250 năm xuất hiện bệnh này trên thế giới, rất hiếm những ca chỉ bị sốt xuất huyết mà phải cắt một phần chân. “Cũng có thể không loại trừ trường hợp bệnh nhân mắc thêm một chứng bệnh khác đi kèm, như tiểu đường, suy tạng… khiến tình trạng sốc nhiễm trùng huyết diễn tiến nhanh hơn”, Ths. BS Phạm Bá Hiền nói.

Chăm sóc một ca sốt xuất huyết tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương. Ảnh: Võ Thu

Chăm sóc một ca sốt xuất huyết tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương. Ảnh: Võ Thu

Theo các chuyên gia về bệnh truyền nhiễm, biến chứng thường gặp nhất khi bị sốt xuất huyết và cũng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các trường hợp tử vong là thoát huyết tương. Đó là hiện tượng huyết tương bị thoát qua thành mạch, kéo theo nước dẫn đến mất một lượng nước lớn trong tuần hoàn gây trụy mạch. Theo các chuyên gia, sốt xuất huyết ở người mẹ mang thai có thể gây suy thai hoặc đẻ non, thai chết lưu. Với người mẹ thì rất có thể bị chảy máu khó cầm, tiền sản giật, làm tổn thương đến chức năng gan, thận, chảy máu kéo dài khi chuyển dạ. Do đó với phụ nữ có thai, nếu có các triệu chứng nghi sốt xuất huyết cần nhanh chóng đến các cơ sở y tế để được khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Nguy hiểm hơn, nếu lượng huyết tương bị thoát lớn, ồ ạt sẽ gây bụng to, cổ trướng. Loại biến chứng sốt xuất huyết nữa gây nguy hiểm là xuất huyết bất thường do rối loạn nguyên tố đông máu như: Chảy máu cam dữ dội, rong kinh, chỗ chích bị bầm tím, xuất huyết đường tiêu hóa, xuất huyết nội tạng… Ở người lớn, khi mắc bệnh sốt xuất huyết, tỷ lệ xuất huyết não chiếm 1%, máu chảy lan nhiều chỗ trong não. Đây là nguyên nhân dẫn đến nguy cơ tử vong cao ở người lớn mắc bệnh này.

Suy đa tạng, xuất huyết não

Trong các biến chứng do sốt xuất huyết thì nặng nhất là tràn dịch màng phổi, máu đọng trong thận. Hai biến chứng này rất nguy hiểm và có thể ảnh hưởng đến tính mạng hoặc để lại những hậu quả nặng nề sau này cho người bệnh. Theo Ths. BS Phạm Bá Hiền, một biến chứng thường gặp nữa là tổn thương một số cơ quan nội tạng như suy gan, não, suy hô hấp, thận. Đặc biệt, những bệnh nhân đã có những bệnh nền như suy thận, suy gan do rượu… thì sẽ rất nguy hiểm đến tính mạng. Đối với bệnh nhân xuất huyết nặng, biến chứng tiểu cầu giảm là tình trạng rất nguy hiểm. Nếu đã bị giảm tiểu cầu bệnh nhân không được truyền kịp thời có thể dẫn đến xuất huyết não, dễ tử vong.

Cách đây không lâu, một nam sinh viên trường ĐH Xây dựng Hà Nội suýt phải bỏ mạng vì biến chứng của bệnh sốt xuất huyết. TS Đỗ Duy Cường, Phó Trưởng khoa Truyền nhiễm (Bệnh viện Bạch Mai) cho biết: Bệnh nhân N.Đ.T (23 tuổi) nhập viện sau 4 ngày liên tục sốt cao, đau đầu, có rối loạn ý thức, thở ôxy. Chỉ sau 8 tiếng nhập viện, bệnh nhân rơi vào trạng thái co giật, mất ý thức nên được bác sĩ chỉ định chọc dịch não tủy. Kết quả cho thấy, bệnh nhân bị viêm não – màng não do sốt xuất huyết Dengue, được điều trị tình trạng này. Sau 2 ngày diễn biến bệnh nhân khá lên.

Ngoài ra, ThS.BS Trần Thị Hải Ninh, Trưởng phòng Kế hoạch – Tổng hợp (Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương) cho biết, một số biến chứng khác ít gặp như xuất huyết võng mạc gây mù lòa.

Trả lời câu hỏi sốt xuất huyết thường được truyền dịch để hạ nhiệt, nhưng lại có người lo ngại truyền dịch có thể gây phù phổi? ThS.BS Trần Thị Hải Ninh cho rằng: “Việc truyền dịch cho bệnh nhân sốt xuất huyết thường được bác sĩ chúng tôi ví như một nghệ thuật, bởi đó là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa các hướng dẫn và kinh nghiệm lâm sàng của bác sĩ”.

Những ngày đầu, khi bệnh nhân sốt cao, ăn kém, nôn và tiêu chảy gây mất nước thì cần truyền dịch để bù lại lượng nước và điện giải đã mất, tránh hiện tượng cô đặc máu. Tuy nhiên, đến giai đoạn tiếp theo của bệnh, khi đã có tăng tính thấm thành mạch, thoát dịch ra ngoài thì cần truyền dung dịch cao phân tử để kéo dịch trở lại lòng mạch, đồng thời tăng cường đào thải dịch ra ngoài bằng các thuốc lợi tiểu. Nếu ở giai đoạn này vẫn truyền nhiều dịch và không tăng cường thải dịch ra ngoài thì bệnh nhân sẽ có nguy cơ tràn dịch đa màng (màng phổi, màng bụng, màng tim) và phù phổi cấp, rất nguy hiểm tới tính mạng người bệnh.

Theo Gia Đình & Xã Hội

30 Tháng Năm, 2017

Trẻ biếng ăn thông thường sẽ có một số biểu hiện như ăn rất ít, chỉ thích một vài loại thực phẩm nhất định, mỗi bữa ăn thường kéo dài trên 30 phút, ngậm thức ăn, quấy nhiễu trong giờ ăn hay thậm chí là kêu khóc. Tình trạng này có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Xác định đúng lý do khiến con biếng ăn rất quan trọng nhất, bởi từ đó, cha mẹ mới có thể trị dứt điểm chứng bệnh đáng ngại này cho trẻ.

Những nguyên nhân thường gặp của trẻ bị biếng ăn

Những nguyên nhân thường gặp của trẻ bị biếng ăn

Các nguyên nhân thường gặp gây biếng ăn cho trẻ

  1. Do sai lầm trong chế biến thức ăn và thời gian chuyển tiếp chế độ ăn: Trẻ không muốn ăn các mẹ cho trẻ ăn một món kéo dài, các món ăn chế biến đơn điệu, cho trẻ ăn liên tục ngay cả khi bé đang còn no, cho trẻ ăn bột quá sớm,…
  2. Do hệ thần kinh của trẻ chưa hoàn thiện: Trẻ biếng ăn khi có cảm giác bị ép buộc, bỏ rơi, bị gò bó hoặc bị đánh lừa. Khi trạng thái tâm lý của trẻ căng thẳng sẽ dấn đến trẻ quấy khóc không chịu ăn.
  3. Do hệ tiêu hóa của trẻ còn non yếu: Hệ vi sinh trong đường ruột trẻ dễ bị mất cân bằng (do dùng kháng sinh, chế độ ăn uống sinh hoạt không hợp lý…), chưa hoàn chỉnh hoặc hoạt động không bình thường sẽ dẫn tới rối loạn tiêu hóa. Nếu sự mất cân bằng này kéo dài sẽ gây rối loạn tiêu hóa, dẫn đến suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch ở trẻ, khi trẻ ốm yếu trẻ sẽ không thể ăn ngon miệng được.
  4. Do sức đề kháng yếu: Trẻ hay mắc các bệnh về tiêu hóa, khiến cơ thể bé mệt mỏi, hay ốm yếu.
  5. Do trẻ thiếu các vi chất cần thiết nên thức ăn không được hấp thu hết: khẩu phần ăn chưa phong phú, các mẹ chỉ thích cho con ăn theo ý mình, hoặc thức ăn không hợp khẩu vị của bé, bé ăn không đúng bữa, hay ăn vặt… dẫn tới thiếu hụt các vi chất thiết yếu khiến trẻ không hấp thu được thức ăn.

Cũng theo BS. TS. Đỗ Mai Hương, việc trẻ chán ăn, bỏ bữa là điều không thể tránh khỏi, đặc biệt đối với các bà mẹ trẻ. Do vậy, trước hết các mẹ không nên tự trách bản thân mình, điều cần làm lúc này là tìm giải pháp tốt nhất để trẻ hết biếng ăn.

Tuy nhiên, chọn phương pháp nào các mẹ cũng nên cân nhắc kỹ lưỡng, yêu cầu phải thỏa mãn đủ 4 yếu tố: Giúp phát triển hệ tiêu hóa của trẻ – Giữ vững tinh thần không tạo áp lực cho trẻ – Cân bằng lượng dinh dưỡng cung cấp – Tăng cường sức đề kháng!

Để tình trạng biếng ăn của trẻ giảm bớt, các mẹ cũng có thể bổ sung thêm các vi chất, dưỡng chất cần thiết. Dưới đây là một số dưỡng chất các mẹ có thể tham khảo:

Kẽm: Kẽm là một nguyên tố cần thiết duy trì sự sống. Thiếu kẽm ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của các tế bào vị giác, gây biếng ăn do rối loạn vị giác. Sự thiếu hụt này còn ảnh hưởng xấu đến tinh thần của trẻ. Các kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy tỷ lệ lớn trẻ mắc tự kỷ và những bệnh liên quan như hội chứng Asperger, cơ thể có sự thiếu hụt vi chất kẽm một cách bất thường. Ngoài ra, những trẻ thiếu kẽm còn có nguy cơ thấp còi, suy dinh dưỡng, hay mắc các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu chảy… Trẻ từ 01 tuổi đến 10 tuổi cần khoảng 10 mg kẽm mỗi ngày.Các loại thực phẩm có chứa nhiều kẽm như: ngao, sò, hàu, cá biển… Trứng gà, các loại thịt đỏ và các thực phẩm họ đậu cũng rất giàu loại khoáng chất này.

– Selen: chất này có trong thành phần enzym làm phân hủy các lipoperoxyd, chống sự xuất hiện của adehyd và các gốc tự do gây tổn hại cho nhiễm sắc thể. Ngoài ra, còn  nhiều enzym khác và một số co-enzym có chứa selen hoặc cần có sự có mặt của selen mới sinh tổng hợp được như galactosidase, nitrate reducase, papain, Co-enzym Q (tên khác là ubiquinon – một chất chống oxy hóa chủ yếu của cơ thể). Vai trò của Selen đối với hệ thống miễn dịch đã được chứng minh và vẫn đang tiếp tục nghiên cứu ứng dụng trong điều trị bệnh. Trẻ em cần một lượng selen trong khẩu phần ăn tối ưu là 10 – 15 mcg mỗi ngày.

– Lysine: Lysine là một acid amin thiết yếu mà cơ thể không tự tổng hợp. Bổ sung Lysine giúp trẻ ăn ngon miệng, gia tăng chuyển hóa, hấp thụ tối đa dinh dưỡng. Dưỡng chất này còn giúp phát triển chiều cao, ngăn ngừa bệnh còi xương, loãng xương nhờ tác dụng tăng cường hấp thụ canxi, ngăn cản sự bài tiết chất khoáng này ra ngoài cơ thể.

Lysine có nhiều trong trứng, thịt, cá, sữa đậu nành… nhưng dễ bị phá hủy khi chế biến, nấu thức ăn. Vì vậy, mẹ cần chú ý cách chế biến thực phẩm để giữ lại nhiều lysine nhất có thể.

– Các vitamin nhóm B (B1, B2, B3, B12): Tất cả các vitamin nhóm B gồm B1, B2, B3, B12… sẽ kết hợp với nhau để giúp cho cơ thể bé khỏe mạnh, tăng cường sức đề kháng của cơ thể, phát triển hệ thần kinh, duy trì quá trình trao đổi chất. Các vitamin B thường có nhiều trong bánh mì, khoai tây, chuối, đậu lăng, tiêu, cá ngừ, các loại đậu, các loại hạt, các loại trứng, ngũ cốc và bột yến mạch, ức gà, nước ép cà chua…

Biếng ăn ở trẻ đòi hòi sự hiểu biết cũng như kiên trì trong việc chăm sóc. Việc gây sức ép để trẻ ăn là không nên bởi nó có thể gây tâm lý không tốt ở trẻ nhỏ, trong một số trường hợp, cách làm đó còn có thể gây biếng ăn tâm lý, làm trầm trọng thêm chứng biếng ăn ở trẻ.

 ANZ PHARMA

17 Tháng Năm, 2017

Phụ nữ cần bổ sung đầy đủ những dưỡng chất dưới đây để có sức khỏe tốt.

Canxi

Phụ nữ có xu hướng bị yếu xương, đặc biệt khi có tuổi.

Canxi rất cần thiết cho xương chắc khỏe và phụ nữ cần ý thức được tầm quan trọng của bổ sung canxi trong chế độ ăn uống. Hãy đảm bảo sử dụng nhiều sản phẩm sữa.

che-do-an-uong-hang-ngay

Nước ép trái cây, sữa chua, sữa đậu nành là những nguồn canxi tuyệt vời.

Sắt

Thiếu sắt có thể gây thiếu máu, một tình trạng rất phổ biến ở phụ nữ. Sắt cung cấp oxy cho tế bào và thiếu sắt khiến bạn uể oải và mệt mỏi. Nên ăn nhiều các loại thịt nạc như thịt gà và gà tây cũng như ngũ cốc và đậu.Vitamin DCanxi bạn sử dụng sẽ vô ích nếu cơ thể không sản xuất đủ vitamin D để hấp thu canxi. Vitamin D có trong các loại cá như cá ngừ và cá hồi cũng như nước ép cam có bổ sung vitamin D.

Axit folic

Mặc dù axit folic rất quan trọng đối với phụ nữ mang thai, nhưng nó cũng rất cần với phụ nữ bình thường. Các chuyên gia cho biết axit folic giúp các tế bào phân chia và nó được tìm thấy trong rau lá xanh, nước ép trái cây, đậu đỗ, ngũ cốc và hạt  vỏ cứng.

Protein

Là dưỡng chất quan trọng cần cho sự hình thành xương và cơ, protein cũng chống lại vi khuẩn, tiêu hóa những thứ bạn ăn và giúp kiểm soát chuyển hóa. Protein có trong thịt gia cầm, thịt đỏ, cá và các loại hạt vỏ cứng. Nghiên cứu cho biết phụ nữ cần ít nhất 45g protein mỗi ngày.

Chất xơ

Chất xơ không chỉ giúp kiểm soát đường huyết, cholesterol mà còn giúp tiêu hóa thức ăn tốt hơn. Chất xơ được tìm thấy trong rau, hoa quả, ngũ cốc toàn phần, bánh mì và ngũ cốc, các loại hạt và đậu.

Vitamin C

Nếu bạn muốn có xương chắc khỏe và làn da đẹp hãy đảm bảo hấp thu đủ vitamin C. Vitamin C có nhiều trong ớt đỏ, súp lơ xanh và chanh. Hãy uống nước cam ít nhất 3 lần mỗi tuần để bổ sung loại vitamin này.

Axit béo omega-3 là nguồn chất béo tốt, được cho là giúp giảm nguy cơ bệnh tim. Axit này có trong cá như cá mòi, cá hồi, cá trích và cá thu. Quả óc chó, hạt lanh cũng chứa axit béo omega-3.

Theo Sức khỏe & Đời sống

10 Tháng Hai, 2017

Phao câu gà giống như một kho chứa vi khuẩn, độc tố mà nhiều người không biết. Tuy vậy, đây không phải là bộ phận duy nhất trong con gà gây nguy hại cho sức khỏe con người nếu ăn phải.

Thịt gà là loại thực phẩm gần như có mặt trong bữa ăn hàng ngày, hàng tuần của hầu khắp các gia đình.

Tuy nhiên, theo giám đốc điều hành của Hiệp hội Dinh dưỡng ở Đại Liên, Trung Quốc, Wang Xingguo, thì rất nhiều bộ phận trong con gà vô cùng độc hại cho sức khỏe con người nếu ăn phải.

Cổ Gà

Cổ gà thường được dùng để tạo nước lẩu hay tạo nên những món hầm rất ngon miệng nên trở thành món ăn thường thấy trong mâm cơm của các gia đình.Tuy nhiên, ít ai ngờ rằng khi ngặm cổ gà, các tuyến dịch bạch huyết dưới da cổ của gà sẽ đi vào đường tiêu hóa của chúng ta.

Các tuyến dịch bạch huyết ở đây chứa các đại thực bào có thể gây nên nhiều bệnh nguy hiểm cho con người. Do đó nên hạn chế ăn phần này của gà.

Mề, Ruột Gà

Trong con gà, mề và ruột là bộ phận chứa nhiều vi khuẩn gây hại cho cơ thể người nhất do đây là nơi tiêu hóa thức ăn của gà.

Và ngay cả khi chúng ta xử lý chúng bằng muối và nước sôi hay dấm thì các vi khuẩn trú ngụ ở đây cũng không bao giờ sạch hết. Do đó, hãy loại bỏ ngay món ăn này dẫu bạn có khoái khẩu đến đâu.
dscn7445
Da gà

Những lớp da giòn, ngậy của món gà rán quả thực luôn khó mà kiềm chế. Tuy nhiên, hãy nhớ rằng đây lại là bộ phận chứa nhiều cholesterol có hại và có nhiều vi khuẩn nhất.

Đặc biệt với món gà quay, lượng cholesterol trong đó sẽ cực kỳ nguy hại cho sức khỏe khi chúng bị chuyển hóa thành các chất gây bệnh nhờ sự xúc tác của nhiệt độ cao.Vì lý do đó, khi ăn thịt gà nên bỏ da và tuyệt đối không làm riêng da gà thành các món ăn khác.

meo-luoc-ga
Phao câu
Phao câu là nơi tập trung của tuyến dịch bạch huyết, nơi có chứa một loại tế bào gọi là đại thực bào. Khả năng ăn vi khuẩn của tế bào này rất khủng khiếp nhưng lại không thể tiêu hóa được những vi khuẩn, độc tố này.
Do đó, phao câu gà giống như một kho chứa vi khuẩn, độc tố mà nhiều người không biết. Những thứ này sau khi đi vào cơ thể có thể gây hại cho sức khỏe, thậm chí gây ung thư.

17 Tháng Một, 2017

Viêm họng cấp là một bệnh hay gặp ở nước ta. Bệnh tuy thông thường, nhưng có thể gây ra các biến chứng phức tạp, nhất là ở trẻ em. Làm sao để trẻ không còn bị viêm họng tấn công và hạn chế những biến chứng nguy hiểm do căn bệnh này gây ra là điều mà bất cứ cha mẹ nào cũng muốn biết.

BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM CỦA BỆNH VIÊM HỌNG CẤP Ở TRẺ

benh-tieu-chay-cap-o-tre-trong-mua-he

Viêm họng cấp ở trẻ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được chữa trị kịp thời

Nguyên nhân gây ra trẻ bị viêm họng cấp có nhiều, trong đó có liên cầu khuẩn tan máu nhóm A. Liên cầu khuẩn xâm nhập vào niêm mạc họng gây viêm họng. Phần kháng nguyên của vi khuẩn lưu hành trong máu, đến lắng đọng ở cầu thận, van tim, màng khớp, gây biến chứng ở các cơ quan này. Ở trẻ em, nhất là trẻ từ 5-15 tuổi, viêm họng cấp có thể gây ra một số biến chứng:

Viêm cầu thận cấp

Tình trạng viêm lan tỏa không mưng mủ ở tất cả các cầu thận của hai thận. Bệnh diễn biến cấp tính với biểu hiện: phù, tăng huyết áp, đái máu và protein niệu. Các triệu chứng này diễn ra điển hình, rầm rộ. Biến chứng này có thể khắc phục hoàn toàn sau 6 tuần nếu được điều trị

Thấp khớp cấp

Tình trạng viêm cấp tính các khớp lớn xảy ra sau nhiễm liên cầu khuẩn. Các khớp bị viêm có biểu hiện sưng, nóng, đỏ và đau. Thường hay bị ở khớp gối, cổ chân, khuỷu tay, cổ tay. Các khớp bị viêm có hiện tượng di chuyển, khớp này bị sau đó khớp kia bị. Sau khi di chuyển thì khớp cũ không còn biểu hiện viêm. Biến chứng này nếu không được điều trị sẽ gây hỏng màng khớp và ảnh hưởng tới chức năng vận động sau này.

Thấp tim

Tình trạng viêm tim do nhiễm liên cầu khuẩn tan máu nhóm A. Viêm tim có thể xảy ra ở màng trong tim, cơ tim, màng ngoài tim hoặc viêm tim toàn bộ. Đây là biến chứng để lại hậu quả nặng nề nhất vì nó gây tổn thương van tim, màng ngoài tim; là tiền đề cho hàng loạt các bệnh tim mạch về sau như: hẹp van tim, hở van tim, viêm màng trong tim…

PHẢI LÀM GÌ ĐỂ TRẺ KHÔNG BỊ VIÊM HỌNG CẤP?

Healtkeytic – Phòng và hỗ trợ điều trị hiệu quả viêm họng cấp ở trẻ

Healtkeytic – Phòng và hỗ trợ điều trị hiệu quả viêm họng cấp ở trẻ

Cần giữ gìn sức khỏe cho trẻ, nhất là những đợt thời tiết chuyển mùa

Giữ ấm vùng hầu, cổ khi thời tiết lạnh với khăng choàng cổ, khẩu trang. Việc giữ ấm cổ trẻ em là cần nhất, mặc dù đây không phải là biện pháp có thể loại bỏ tuyệt đối viêm họng, nhưng nó làm giảm phần lớn nguy cơ bị viêm họng cấp ở trẻ em.

Tránh tiếp xúc với trẻ đang bị nhiễm siêu vi.

Không để trẻ dầm mưa, chơi ngoài nắng hay đi bơi quá nhiều .

Rửa tay bé thường xuyên với xà phòng đặc biệt các bé đi nhà trẻ.

Bảo đảm vệ sinh ăn uống cho trẻ, môi trường sống thoáng mát, sạch sẽ.

Sát trùng cổ họng cho bé mỗi ngày bằng nước muối hoặc sử dụng các loại kẹo ngậm có thành phần thảo dược như tần, tràm, gừng, bạc hà để thường xuyên bảo vệ cổ họng. Do có tác dụng tương hỗ nên các thành phần này cần sử dụng kết hợp và đều đặn để phát huy hiệu quả cao.

Nâng cao hệ miễn dịch, tăng cường sức đề kháng

Thực hiện tốt chế dộ nuôi dưỡng, dinh dưỡng cân bằng và đủ chất.

Tiêm phòng đầy đủ cho trẻ.

Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và kéo dài khi bé được 2 tuổi hoặc hơn.

Sử dụng Healkeytic – sản phẩm chuyên biệt trong việc phòng và hỗ trợ điều trị các bệnh về đường hô hấp ở trẻ. Healtkeytic với các thành phần được chiết xuất từ thiên nhiên: Imunnoprobiotics và Betaglucan kích thích hệ miễn dịch tự nhiên của cơ thể, phòng ngừa các tác nhân gây bệnh cho cơ thể.

Với việc bổ sung Healtkeytic mỗi năm từ 2 đến 3 đợt, chắc chắn việc trẻ mắc các bệnh về đường hô hấp sẽ giảm rõ rệt. Bởi khi có một cơ thể khỏe mạnh, một hệ thống miễn dịch tốt trẻ mới có thể chống lại các tác nhân gây viêm họng một cách hiệu quả nhất. Mẹ hãy cho con dùng Healtkeytic ngay hôm nay để cảm nhận sự thay đổi tích cực về sức khỏe của con.

Thạc sĩ, Dược sĩ: Trần Thanh Tú

Giảng viên Trường Cao đẳng y tế Asean

12 Tháng Mười Hai, 2016

Hải sản là món ăn nhiều dinh dưỡng và cũng là món ưa thích của nhiều người. Hải sản thường được tiêu thụ mạnh vào mùa hè, mùa du lịch nhưng hiện nay, điều kiện kinh tế phát triển hơn, trong ngày Tết, nhiều gia đình cũng có thói quen tích trữ hải sản trong tủ lạnh để tránh những món ăn chứa nhiều thịt mỡ gây ngán.

Hải sản là món ăn nhiều dinh dưỡng và cũng là món ưa thích của nhiều người. Hải sản thường được tiêu thụ mạnh vào mùa hè, mùa du lịch nhưng hiện nay, điều kiện kinh tế phát triển hơn, trong ngày Tết, nhiều gia đình cũng có thói quen tích trữ hải sản trong tủ lạnh để tránh những món ăn chứa nhiều thịt mỡ gây ngán. Vậy nên tích trữ, ăn hải sản thế nào cho an toàn?

Các món hải sản nếu không dùng đúng cách sẽ rất dễ gây ngộ độc Các món hải sản nếu không dùng đúng cách sẽ rất dễ gây ngộ độc

Tránh các loại hải sản có thể chứa chất độc

Có loại hải sản luôn luôn có chất độc, có loại thỉnh thoảng mới gây độc. Bằng mắt thường và cảm giác khi ăn uống, chúng ta không thể phát hiện có chất độc hay không, vì vậy với các loại hải sản này bạn cần biết và tránh ăn. Các loại độc tố này thường không bị phá hủy bởi nhiệt nóng khi đun nấu và các biện pháp chế biến thông thường. Khi đi du lịch, nên hỏi kỹ thông tin từ những người dân địa phương.

Không ăn hải sản đã chế biến từ lâu

Hải sản nói chung là các loại thực phẩm nguồn gốc từ động vật, rất giàu chất đạm (protein). Khi bị chết hoặc bảo quản ở nhiệt độ thông thường, chúng rất nhanh chóng bị các vi khuẩn xâm nhập và phát triển nên dễ gây bệnh. Với một số loại hải sản như cá ngừ, cá thu, vi khuẩn thậm chí biến thịt của cá thành chất độc (chuyển một loại axit amin là histidin trong thịt cá thành chất độc histamine) gây ngộ độc (đỏ da, nóng bừng, trống ngực, đau đầu, khó thở…).

Các hải sản đông lạnh có thể an toàn về mặt vi khuẩn nếu được bảo quản đông lạnh liên tục từ khi còn sống tới khi bạn mua và chưa quá hạn sử dụng.

Lưu ý thông tin về nhiễm độc nước biển, ô nhiễm môi trường vùng biển

Bên cạnh các vấn đề ô nhiễm môi trường do hóa chất bạn có thể biết rõ, có một hiện tượng tự nhiên đặc biệt xảy ra chỉ riêng với biển có thể dẫn tới ngộ độc là hiện tượng “thủy triều đỏ”. Đây là hiện tượng nước biển đổi màu bất thường như hồng, tía, xanh lục, nâu hay đỏ do một số loại tảo biển phát triển ồ ạt với số lượng lớn bất thường. Một số loại tảo có chứa chất độc. Các hải sản lúc bình thường có thể không có độc nhưng khi có thủy triều đỏ có thể mang tảo độc và gây ngộ độc. Không nên ăn các hải sản được đánh bắt ở vùng có “thủy triều đỏ”, đặc biệt các loài động vật thân mềm có hai mảnh vỏ (như trai, sò, ngao,…).

Không ăn gỏi hải sản

Các loại vi khuẩn rất dễ phát triển trong hải sản. Vì vậy, không nên ăn hải sản tái hoặc tươi sống, hãy từ bỏ thói quen ăn gỏi hải sản và các loại thức ăn sống khác để phòng tránh ngộ độc thực phẩm, bệnh tiêu chảy cấp. Cần nấu chín hải sản trước khi ăn.

Phát hiện sớm các dấu hiệu ngộ độc

Có nhiều loại hải sản với nhiều loại nguyên nhân gây độc khác nhau nên biểu hiện ngộ độc cũng rất đa dạng: từ đau bụng, nôn, tiêu chảy, sốt đến các biểu hiện thần kinh như tê môi lưỡi, co giật, liệt, mờ mắt, lẫn lộn, hôn mê, hay tim mạch như loạn nhịp tim, tụt huyết áp, hay hô hấp như khó thở, thậm chí tử vong. Khi ăn hải sản, nếu thấy có một trong số các biểu hiện trên cần nhanh chóng chuyển nạn nhân tới cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

(Theo tài liệu của Trung tâm Chống độc – Bệnh viện Bạch Mai) – Nguồn: Sức Khỏe & Đời Sống